BUỔI 1 - KHỐI 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:23' 20-03-2020
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:23' 20-03-2020
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC KHỐI 7 – BUỔI 1
MÔN TOÁN
- Ôn tập kiển thức về Thống kê
Bài 1: Điểm kiểm tra môn văn của một lớp được ghi trong bảng dưới đây:
Điểm (x)
3
4
5
6
7
8
9
10
Tần số (n)
2
3
8
4
12
5
4
2
a) Nêu vài nhận xét (Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu bạn tham gia làm bài kiểm tra? Có bao nhiêu bạn đạt điểm giỏi từ 8 điểm trở lên? Có bao nhiêu bạn dưới điểm trung bình?)
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Câu 2: Số đội viên đạt danh hiệu đội viên xuất sắc trong các chi đội của một trường đã được biểu diễn bởi biểu đồ đoạn thẳng.
a) Hãy lập bảng tần số và nhận xét.
b) Có bao nhiêu chi đội? có bao nhiêu bạn đạt danh hiệu đội viên xuất sắc?
c) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt danh hiệu đội viên xuất sắc so với cả trường, biết trường đó có 1200 học sinh?
MÔN NGỮ VĂN
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả B. Nghị luận C. Tự sự D. Biểu cảm
Câu 2: Các bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, gieo vần gì?
A. Vần chân C. Vần lưng
B. Vần lưng và vần chân D. Không gieo vần
Câu 3: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có đặc điểm gì về hình thức và nội dung?
A. Là những câu nói gắn gọn, có nhịp điệu, có vần, giàu hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
B. Các vế câu thường đối xứng nhau, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
C. Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
D. Là những câu nói gắn gọn, có nhịp điệu, lập luận chặt chẽ, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
Câu 4: Câu tục ngữ “ Tấc đất tấc vàng” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ
Câu 5: Câu tục ngữ nào sau đây có nội dung nói về kinh nghiệm sản xuất là phải chú ý đến thời vụ thích hợp, chú ý đến việc cày bừa kĩ để cho đất tốt?
A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
B. Nhất thì, nhì thục.
C. Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền.
D. Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
Câu 6: Câu tục ngữ nào sau đây nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?
A. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
B. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
C. Nhất thì, nhì thục.
D. Mau sang thì nắng, vắng sao thì mưa.
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu tục ngữ?
A. Chuột sa chĩnh gạo.
B. Rán sành ra mỡ.
C. Nuôi lơn ăn cơn nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
D. Ba chìm bảy nổi.
Câu 8: Câu nào dưới đây trái nghĩa với câu tục ngữ “ Rét tháng ba, bà già chết cóng”?
A. Nắng tháng ba chó già lè lưỡi.
B. Bao giờ cho đến tháng ba,
Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.
C. Mưa tháng ba hoa đất
Mưa tháng tư hư đất,
D. Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ.
Câu 2: Hãy tìm ba câu tục ngữ (không giống những câu trong sách giáo khoa) nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Câu 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 - 12 câu nêu cảm nghĩ của em về một trong những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em đã học. Trong đoạn văn có sử dụng câu rút gọn hoặc câu đặc biệt ( gạch chân và chú thích).
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG ANH 7
Exercise I: Choose the underlined words has pronounced differently from the others.
1. A. neighbors B. friends C. relatives D. photographs
2. A. snacks B. follows C. titles D. writers
3. A. streets B. phones C. books D. makes
4. A. cities B. satellites C. series D. workers
5. A. develops B. takes C. laughs D. volumes
6. A. explains B. wakes C. phones D. names
7. A. phones B. streets C. books D. makes
8. A. proofs B. regions C. lifts D. rocks
9. A. involves B. believes C. suggests D. steals
10. A. serves B. blocks C. banks D. tourists
Gợi ý làm bài
1. Rules for adding “s” after verb
Đa số động từ trong tiếng Anh khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn sẽ được thêm “s”. Tuy nhiên, sẽ có các trường đặc biệt mà chúng ta cần lưu ý.
No
Rules
Examples
1
Hầu hết động từ thêm -s
live => lives / buy => buys
2
Động từ kết thúc bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh, -ss thêm -es
go => goes / pass => passes
3
Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm + -y
chuyển -y thành -ies
cry => cries / study => studies
4
Động từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + -y
thêm -s
play => plays / pray => prays
5
have => has
2. Rules for pronouncing ending “s”
Có 3 các phát âm “s” và “es” khi được chia ở cuối các động từ trong tiếng Anh.
No
Rules
Examples
1
Hầu hết động từ phát âm là /z/
plays => /pleɪz/
2
Động từ kết thúc bằng các âm: /k/, /f/, /p/, /t/, /θ/ (th) phát âm là /s/
stops => /stɒps/
3
Động từ kết thúc bằng các âm: /s/, /ʃ/ (sh), /ʒ/(ze), /tʃ/(ch), /dʒ/(ge), /z/ phát âm là /ɪz/
watches => /wotʃɪz/
Exercise II. Match the nouns from the box with the correct verb.
1. Go:
2. Do:
3. Collect:
4. Play:
Exercise III. Fill each blank with a word/ phrase in the box.
1. I like . I usually play against my brother. I also play against other people on the Internet
2. My younger sister likes collecting . Now she has more than 50.
3. I'm interested in . My idol is My Tam.
4. My girl friend likes doing , so she has a nice body.
5. I never skiing.
6. My father like reading . His favorite writer is Van Cao.
7. My hobby is with my friends when I have some days off.
8. My family usually goes on weekends.
9. He likes collecting , especially glasses.
10. My mother likes . She can cook lots of delicious dishes.
Exercise IV. Complete the sentences using the present continuous or present simple of the verbs in brackets.
1. "Don't talk so loudly!" — "I ____________________ (not / talk) loudly".
2. Jane ____________________ ( talk) to a friend at the moment.
3. He ____________________ (not / work) on Sundays.
4. Margaret ____________________ ( love) music and dancing.
5. The dog ____________________ (sleep) under the table at the moment.
6. He ____________________ ( not / like) his job.
7. I____________________ (always / go) to bed very early.
8. How often a day ____________________ (you / eat) ice-cream?
9. She____________________ (often / clean) the house on Saturdays.
10. ____________________ (they / go) to the pub every evening?
Present simple & present continuous
9.
Exercise V: Put a word from the box in each gap to complete the following passage.
Causes of Childhood Obesity
Family history; psychological factors, and (1) all play a role in childhood obesity. Children whose parents or other family members are (2) or obese are more likely to follow suit. But the main (3) of childhood obesity is a combination of eating too much and exercising too little.
A poor (4) containing high levels of fat or sugar and few nutrients can cause kids to gain weight quickly. Fast food, candy, and soft drinks are common culprits. The U.S. Department of Health & Human Services (HHS) reports that 32 percent of adolescent girls and 52 percent of adolescent boys in the United States drink 24 ounces of soda - or more - per day.
Convenience foods, such as frozen dinners, salty snacks, and canned pastas, can also (5) to unhealthy weight gain. Some children become obese because their parents don't know how to choose or prepare healthy foods. Other families may not be able to easily afford fresh fruits, vegetables, and meats.
Not enough (6) can be another cause of childhood obesity. People of' all ages tend to gain weight when they're less active. Exercise burns (7) and helps you maintain a healthy weight. Children who aren't encouraged to be active may be less likely to burn extra calories through sports, time on the playground, or other forms of physical activity.
Psychological issues may also lead to obesity in some children. Kids and teens who are bored, stressed, or depressed may eat (8) to cope with negative emotions.
MÔN ÂM NHẠC
Các con tự ôn tập các bài hát đã học trong SGK từ đầu năm học
MÔN TOÁN
- Ôn tập kiển thức về Thống kê
Bài 1: Điểm kiểm tra môn văn của một lớp được ghi trong bảng dưới đây:
Điểm (x)
3
4
5
6
7
8
9
10
Tần số (n)
2
3
8
4
12
5
4
2
a) Nêu vài nhận xét (Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu bạn tham gia làm bài kiểm tra? Có bao nhiêu bạn đạt điểm giỏi từ 8 điểm trở lên? Có bao nhiêu bạn dưới điểm trung bình?)
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Câu 2: Số đội viên đạt danh hiệu đội viên xuất sắc trong các chi đội của một trường đã được biểu diễn bởi biểu đồ đoạn thẳng.
a) Hãy lập bảng tần số và nhận xét.
b) Có bao nhiêu chi đội? có bao nhiêu bạn đạt danh hiệu đội viên xuất sắc?
c) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt danh hiệu đội viên xuất sắc so với cả trường, biết trường đó có 1200 học sinh?
MÔN NGỮ VĂN
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả B. Nghị luận C. Tự sự D. Biểu cảm
Câu 2: Các bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, gieo vần gì?
A. Vần chân C. Vần lưng
B. Vần lưng và vần chân D. Không gieo vần
Câu 3: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có đặc điểm gì về hình thức và nội dung?
A. Là những câu nói gắn gọn, có nhịp điệu, có vần, giàu hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
B. Các vế câu thường đối xứng nhau, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
C. Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
D. Là những câu nói gắn gọn, có nhịp điệu, lập luận chặt chẽ, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
Câu 4: Câu tục ngữ “ Tấc đất tấc vàng” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ
Câu 5: Câu tục ngữ nào sau đây có nội dung nói về kinh nghiệm sản xuất là phải chú ý đến thời vụ thích hợp, chú ý đến việc cày bừa kĩ để cho đất tốt?
A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
B. Nhất thì, nhì thục.
C. Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền.
D. Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
Câu 6: Câu tục ngữ nào sau đây nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?
A. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
B. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
C. Nhất thì, nhì thục.
D. Mau sang thì nắng, vắng sao thì mưa.
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu tục ngữ?
A. Chuột sa chĩnh gạo.
B. Rán sành ra mỡ.
C. Nuôi lơn ăn cơn nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
D. Ba chìm bảy nổi.
Câu 8: Câu nào dưới đây trái nghĩa với câu tục ngữ “ Rét tháng ba, bà già chết cóng”?
A. Nắng tháng ba chó già lè lưỡi.
B. Bao giờ cho đến tháng ba,
Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.
C. Mưa tháng ba hoa đất
Mưa tháng tư hư đất,
D. Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ.
Câu 2: Hãy tìm ba câu tục ngữ (không giống những câu trong sách giáo khoa) nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Câu 3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 - 12 câu nêu cảm nghĩ của em về một trong những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em đã học. Trong đoạn văn có sử dụng câu rút gọn hoặc câu đặc biệt ( gạch chân và chú thích).
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG ANH 7
Exercise I: Choose the underlined words has pronounced differently from the others.
1. A. neighbors B. friends C. relatives D. photographs
2. A. snacks B. follows C. titles D. writers
3. A. streets B. phones C. books D. makes
4. A. cities B. satellites C. series D. workers
5. A. develops B. takes C. laughs D. volumes
6. A. explains B. wakes C. phones D. names
7. A. phones B. streets C. books D. makes
8. A. proofs B. regions C. lifts D. rocks
9. A. involves B. believes C. suggests D. steals
10. A. serves B. blocks C. banks D. tourists
Gợi ý làm bài
1. Rules for adding “s” after verb
Đa số động từ trong tiếng Anh khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn sẽ được thêm “s”. Tuy nhiên, sẽ có các trường đặc biệt mà chúng ta cần lưu ý.
No
Rules
Examples
1
Hầu hết động từ thêm -s
live => lives / buy => buys
2
Động từ kết thúc bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh, -ss thêm -es
go => goes / pass => passes
3
Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm + -y
chuyển -y thành -ies
cry => cries / study => studies
4
Động từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + -y
thêm -s
play => plays / pray => prays
5
have => has
2. Rules for pronouncing ending “s”
Có 3 các phát âm “s” và “es” khi được chia ở cuối các động từ trong tiếng Anh.
No
Rules
Examples
1
Hầu hết động từ phát âm là /z/
plays => /pleɪz/
2
Động từ kết thúc bằng các âm: /k/, /f/, /p/, /t/, /θ/ (th) phát âm là /s/
stops => /stɒps/
3
Động từ kết thúc bằng các âm: /s/, /ʃ/ (sh), /ʒ/(ze), /tʃ/(ch), /dʒ/(ge), /z/ phát âm là /ɪz/
watches => /wotʃɪz/
Exercise II. Match the nouns from the box with the correct verb.
1. Go:
2. Do:
3. Collect:
4. Play:
Exercise III. Fill each blank with a word/ phrase in the box.
1. I like . I usually play against my brother. I also play against other people on the Internet
2. My younger sister likes collecting . Now she has more than 50.
3. I'm interested in . My idol is My Tam.
4. My girl friend likes doing , so she has a nice body.
5. I never skiing.
6. My father like reading . His favorite writer is Van Cao.
7. My hobby is with my friends when I have some days off.
8. My family usually goes on weekends.
9. He likes collecting , especially glasses.
10. My mother likes . She can cook lots of delicious dishes.
Exercise IV. Complete the sentences using the present continuous or present simple of the verbs in brackets.
1. "Don't talk so loudly!" — "I ____________________ (not / talk) loudly".
2. Jane ____________________ ( talk) to a friend at the moment.
3. He ____________________ (not / work) on Sundays.
4. Margaret ____________________ ( love) music and dancing.
5. The dog ____________________ (sleep) under the table at the moment.
6. He ____________________ ( not / like) his job.
7. I____________________ (always / go) to bed very early.
8. How often a day ____________________ (you / eat) ice-cream?
9. She____________________ (often / clean) the house on Saturdays.
10. ____________________ (they / go) to the pub every evening?
Present simple & present continuous
9.
Exercise V: Put a word from the box in each gap to complete the following passage.
Causes of Childhood Obesity
Family history; psychological factors, and (1) all play a role in childhood obesity. Children whose parents or other family members are (2) or obese are more likely to follow suit. But the main (3) of childhood obesity is a combination of eating too much and exercising too little.
A poor (4) containing high levels of fat or sugar and few nutrients can cause kids to gain weight quickly. Fast food, candy, and soft drinks are common culprits. The U.S. Department of Health & Human Services (HHS) reports that 32 percent of adolescent girls and 52 percent of adolescent boys in the United States drink 24 ounces of soda - or more - per day.
Convenience foods, such as frozen dinners, salty snacks, and canned pastas, can also (5) to unhealthy weight gain. Some children become obese because their parents don't know how to choose or prepare healthy foods. Other families may not be able to easily afford fresh fruits, vegetables, and meats.
Not enough (6) can be another cause of childhood obesity. People of' all ages tend to gain weight when they're less active. Exercise burns (7) and helps you maintain a healthy weight. Children who aren't encouraged to be active may be less likely to burn extra calories through sports, time on the playground, or other forms of physical activity.
Psychological issues may also lead to obesity in some children. Kids and teens who are bored, stressed, or depressed may eat (8) to cope with negative emotions.
MÔN ÂM NHẠC
Các con tự ôn tập các bài hát đã học trong SGK từ đầu năm học
 
Thành viên tích cực







Các ý kiến mới nhất